Nhà được phân loại như thế nào?

Khám phá
Rate this post

Phân loại nhà là điều kiện bắt buộc trong quá trình xây dựng để dễ dàng định giá và tính thuế cho từng loại nhà. Vậy nhà được phân loại như thế nào? Làm sao để phân biệt? Hãy cùng CafeLand tìm hiểu qua bài viết dưới đây.

Thông tư liên bộ số 7-LB / TT Xây dựng – Tài chính – UBVGNN và Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 30-9-1991 hướng dẫn việc phân loại nhà, hạng đất và định giá để tính thuế nhà, đất. Theo đó, nhà ở được phân thành 6 loại gồm: nhà biệt thự, nhà cấp 1, nhà cấp 2, nhà cấp 3, nhà cấp 4 và nhà tạm.

Biệt thự. Hình minh họa

Biệt thự

Thông tư số 38/2009 / TT-BXD của Bộ Xây dựng định nghĩa biệt thự là nhà ở riêng lẻ (hoặc có nguồn gốc là nhà ở sử dụng vào mục đích khác) có sân vườn, hàng rào và lối ra vào riêng. , có số tầng chính không quá 3 tầng (không kể mái che cầu thang, mái che và tầng hầm), có ít nhất 3 mặt của nhà nhìn ra sân, vườn, diện tích xây dựng không quá 50% diện tích khuôn viên. đất thành viên được xác định là khu chức năng trong quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Nhà cấp 1

Nhà cấp 1 là loại nhà được xây dựng kiên cố, sử dụng vật liệu chính là bê tông cốt thép. Ngôi nhà được thiết kế bao gồm các bức tường ngăn cách, mái được lợp bằng ngói hoặc bê tông thép đúc. Nhà được trang bị đầy đủ các tiện nghi cơ bản như toilet, phòng khách, bếp, phòng ngủ… đồng thời điện nước đầy đủ, không quy định về số tầng.

Nhà cấp 2

Nhà cấp 2 là kiểu nhà được xây dựng chủ yếu bằng bê tông và gạch. Phần trên của mái được lợp bằng tôn hoặc ngói. Nội thất được thiết kế đầy đủ tiện nghi đảm bảo sự ổn định và thoải mái cho gia đình. Nhà cấp 2 cũng không giới hạn số tầng, có lịch sử 70 năm.

Nhà cấp 3

Mẫu nhà cấp 3 1 lầu, có gác lửng.

Nhà cấp 3 là kiểu nhà được lựa chọn và xây dựng khá nhiều ở các vùng nông thôn với vật liệu xây dựng chủ yếu là gạch và bê tông cốt thép. Nhà tường xây kiên cố bằng gạch. Mái nhà được lợp bằng ngói hoặc vật liệu Fibroociment. Quy định xây nhà cấp 3 chỉ được phép xây tối thiểu 2 tầng, thời hạn sử dụng là 40 năm.

Nhà cấp 4

Nhà cấp 4 là kiểu nhà được sử dụng phổ biến được xây dựng chủ yếu bằng gỗ và gạch. Mái nhà lợp ngói hoặc xi măng tổng hợp. Đây là một ngôi nhà được xây dựng chất lượng thấp, có trát, lát hoặc lát gạch. Ngôi nhà chỉ được sử dụng trong thời hạn 30 năm.

Nhà tạm

Nhà tạm (hay nhà cấp 5) là công trình xây dựng có tính chất tạm thời, thường là nhà ở có thời hạn hoặc đã hết niên hạn sử dụng. Ngôi nhà được xây dựng bằng những vật liệu đơn giản như gỗ, tre, nứa, ngăn cách bằng vách đất. Mái nhà lợp bằng lá hoặc tranh và các tiện nghi sinh hoạt ở mức thấp, thậm chí không có.

Làm thế nào để phân loại?

Căn cứ vào Thông tư liên Bộ số 7-LB / TT, có thể phân loại biệt thự, nhà cấp 1,2,3,4 và nhà tạm như sau:

Tiêu chuẩn

Biệt thự

Nhà cấp 1

Nhà cấp 2

Nhà cấp 3

Nhà cấp 4

Nhà tạm

Số tầng chính

Lên đến 3 tầng

Vô hạn

Vô hạn

Lên đến 2 tầng

Dưới 1 tầng

Dưới 1 tầng

Vật liệu xây dựng

Bê tông cốt thép, gạch…

Bê tông cốt thép, gạch…

Bê tông cốt thép, gạch…

Bê tông cốt thép, gạch…

Gỗ, gạch…

Nguyên liệu tạm ổn

Tiện ích sống

Đầy

Đầy

Đầy

Đầy đủ (Bình thường)

Đầy đủ nhưng chất lượng thấp

Không có hoặc thấp

Hạn sử dụng

Hơn 80 năm

70 năm

Hơn 40 năm

Lên đến 30 năm

không xác định

Bảng phân loại nhà ở Việt Nam.

Cũng tại Thông tư Liên bộ số 7 – LB / TT Xây dựng – Tài chính – UBVGNN và Tổng cục Quản lý ruộng đất ngày 30-9-1991, mỗi cấp nhà được chia thành 2 hoặc 3 hạng dựa trên các căn cứ chính. những điểm yếu sau:
– Đạt 4 tiêu chuẩn đầu đối với nhà biệt thự và 3 tiêu chuẩn đầu tiên của nhà cấp I, II, III, IV được xếp hạng 1.

– Nếu bạn chỉ đạt 80% so với vị trí thứ nhất, bạn sẽ đứng thứ 2

– Nếu so với số điểm dưới 70% thì xếp thứ 3.

– Nhà tạm chưa được phân loại

Quy định về thủ tục cấp giấy phép xây dựng

Thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng bao gồm 03 thủ tục khác nhau: xin cấp giấy phép xây dựng mới, xin cấp giấy phép xây dựng đối với trường hợp sửa chữa, cải tạo công trình và đề nghị cấp giấy phép xây dựng. giấy phép xây dựng đối với trường hợp di dời công trình.

Quy trình và các bước thực hiện thủ tục cấp giấy phép xây dựng như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ xin phép xây dựng.

* Đối với thủ tục xin giấy phép xây dựng mới

– Đơn xin cấp giấy phép xây dựng

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai.

– Bản sao hoặc tệp tin gồm hai bộ bản vẽ thiết kế kỹ thuật hoặc thiết kế bản vẽ thi công chính đã được phê duyệt theo quy định của pháp luật về xây dựng, mỗi bộ gồm:

+ Bản vẽ mặt bằng công trình trên lô đất tỷ lệ 1/50 – 1/500 kèm theo sơ đồ vị trí công trình;

+ Bản vẽ các tầng, cao độ và các mặt cắt chính của công trình tỷ lệ 1/50 – 1/200;

+ Bản vẽ mặt bằng móng tỷ lệ 1/50 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 kèm theo sơ đồ đấu nối hệ thống thoát nước mưa, xử lý nước thải, cấp nước, cấp điện, thông tin tỷ lệ 1/50 – 1/200 .

– Đối với công trình xây dựng có tầng hầm, hồ sơ còn phải bổ sung bản sao hoặc hồ sơ kèm theo bản chính văn bản chấp thuận biện pháp thi công móng của chủ đầu tư để đảm bảo an toàn cho công trình và các công trình lân cận. sự gần gũi;

– Đối với công trình xây dựng có công trình lân cận phải có cam kết của chủ đầu tư về việc đảm bảo an toàn cho công trình lân cận.

* Đối với thủ tục xin giấy phép xây dựng sửa chữa, cải tạo công trình

– Đơn đề nghị cấp giấy phép sửa chữa, cải tạo công trình, nhà ở theo mẫu;

– Bản sao hoặc tệp tin có bản chính một trong các giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quản lý, sử dụng công trình, nhà ở theo quy định của pháp luật hoặc bản sao giấy phép xây dựng đã được cơ quan nhà nước chấp thuận. nước phát hành;

Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính bản vẽ hiện trạng bộ phận, hạng mục công trình sửa chữa, cải tạo đã được phê duyệt theo quy định có tỷ lệ tương ứng với tỷ lệ bản vẽ trong đơn đề nghị cấp. cho phép sửa chữa, cải tạo và chụp ảnh (10×15 cm) hiện trạng công trình và các công trình lân cận trước khi sửa chữa, cải tạo.

* Đối với thủ tục xin giấy phép xây dựng để di dời công trình

– Đơn đề nghị cấp giấy phép di dời công trình theo mẫu;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính một trong các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất nơi có công trình sẽ phải di chuyển đến và giấy tờ hợp pháp về quyền sở hữu công trình theo quy định. quy định của pháp luật;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính bản vẽ tổng mặt bằng nơi di dời công trình tỷ lệ 1/50 – 1/500;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính bản vẽ sơ đồ mặt bằng tỷ lệ 1/100 – 1/200 và mặt cắt móng tỷ lệ 1/50 tại vị trí di dời công trình;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính báo cáo kết quả khảo sát, đánh giá hiện trạng công trình do tổ chức, cá nhân có đủ năng lực thực hiện;

– Bản sao hoặc tệp tin chứa bản chính của phương án di dời. Trường hợp thiết kế xây dựng của công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định thì các bản vẽ thiết kế nêu trên là bản sao hoặc tệp tin chứa bản chụp các bản vẽ thiết kế xây dựng đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng phê duyệt. chuyên môn xây dựng.

Bước 2: Nộp 02 bộ hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng tại Ủy ban nhân dân cấp huyện

Bước 3: Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp giấy phép xây dựng theo mẫu cho người nộp hồ sơ trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Trường hợp cần xem xét thêm thì phải thông báo bằng văn bản và thời gian gia hạn không quá 10 ngày, kể từ ngày hết thời hạn nêu trên.

Leave a Reply

Your email address will not be published.