Bộ Quốc phòng hướng dẫn quy trình thực hiện chế độ ưu đãi người có công

Khám phá
Rate this post

Chú thích ảnh
Lãnh đạo tỉnh Đắk Nông tặng quà các gia đình chính sách nhân kỷ niệm 75 năm Ngày Thương binh liệt sĩ. Ảnh: TTXVN.

Bộ Quốc phòng vừa ban hành Thông tư số 55/2022 / TT-BQP hướng dẫn quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi người có công với cách mạng thuộc trách nhiệm của Bộ Quốc phòng.

Căn cứ Nghị định số 131/2021 / NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết và biện pháp thi hành Pháp lệnh ưu đãi người có công với cách mạng, Thông tư hướng dẫn cụ thể quy trình công nhận và tổ chức thực hiện. Hiện nay, chế độ ưu đãi người có công với cách mạng với 23 đối tượng, trường hợp khác nhau, cụ thể như sau:

Quy trình công nhận người hoạt động cách mạng trước ngày 01 tháng 01 năm 1945 và người hoạt động cách mạng từ ngày 01 tháng 01 năm 1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám quy định tại khoản 5 Điều 7 và khoản 5 Điều 12 Nghị định số 131/2021 / NĐ. -CP.

Thủ tục lập hồ sơ đề nghị công nhận liệt sĩ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng, người lao động làm việc trong các tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đang tại ngũ, đang công tác quy định tại Khoản 1, Khoản 1 Điều này. 4 Điều 18 Nghị định 131/2021 / NĐ-CP.

Quy trình thực hiện chế độ ưu đãi đối với Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến khi đang tại ngũ, công tác được quy định tại Khoản 5 Điều 32 của Nghị định.

Thủ tục công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với quân nhân, công nhân, viên chức quốc phòng và người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đang tại ngũ, đang công tác quy định tại điểm a. a Khoản 1 Điều 39 Nghị định.

Quy trình khám giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với thương binh, người hưởng chính sách như thương binh tại ngũ, thương tật đặc biệt tái phát và điều chỉnh chế độ quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. 41 Nghị định.

Quy trình giám định lại tỷ lệ tổn thương cơ thể đối với người bị thương là quân nhân, có công việc còn lại vết thương, mảnh kim loại còn lại hoặc tỷ lệ tổn thương cơ thể tạm thời hoặc giám định bổ sung vết thương. . thương mại và điều chỉnh chế độ quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 42 của Nghị định.

Quy trình công nhận bệnh binh đối với quân nhân tại ngũ được quy định tại Khoản 4 Điều 51 Nghị định.

Quy trình tra cứu, xác minh và cấp giấy chứng nhận giải mã phiên âm, ký hiệu, thời gian và địa bàn hoạt động của đơn vị quân đội được quy định tại khoản 3 Điều 55 của Nghị định.

Thủ tục cấp Giấy xác nhận thời hạn, nơi giam giữ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng và người làm việc trong các tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ đang tại ngũ, đang công tác hoặc chuyển công tác quy định tại khoản 3 Điều 61 của Nghị định .

Quy trình công nhận và thực hiện chế độ ưu đãi đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng và người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ bị địch bắt tù đày khi đang tại ngũ quy định tại khoản 2 Điều 63 của Nghị định. .

Quy trình hoàn thiện số lượng, xác nhận và cấp bản sao danh sách, sổ quản lý liệt sĩ, mộ liệt sĩ từ trần, mất tích; danh sách, sổ quản lý thương binh, người bị thương do cơ quan, đơn vị có thẩm quyền lập từ ngày 31 tháng 12 năm 1994 trở về trước theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 72 và điểm a khoản 2 Điều 76 của Nghị định số. xác định.

Quy trình xác minh, kết luận đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng và người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ mất tích trong chiến tranh được thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 73 của Nghị định.

Thủ tục tiếp nhận, hoàn thiện hồ sơ, thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận hy sinh đề nghị công nhận liệt sĩ đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng và người làm công tác cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ hy sinh, mất tích trong chiến tranh quy định tại Khoản 6 và Khoản 7 Điều. 74 của Nghị định.

Thủ tục tiếp nhận hồ sơ, thẩm quyền cấp giấy chứng nhận thương tật đề nghị công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với quân nhân, công nhân, viên chức và người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ bị thương trong chiến tranh và viện dẫn quy định tại khoản 5 Điều 77 của Nghị định.

Quy trình công nhận thương binh, người hưởng chính sách như thương binh đối với quân nhân, công nhân viên quốc phòng và người làm việc trong tổ chức cơ yếu thuộc Ban Cơ yếu Chính phủ bị thương trong thời gian tại ngũ thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 78 của Nghị định.

Quy trình thực hiện chế độ điều dưỡng, phục hồi sức khỏe tại gia đình đối với người có công trong thời gian tại ngũ, đang công tác được quy định tại Khoản 4 Điều 86 của Nghị định.

Quy trình lập sổ theo dõi và cấp phương tiện trợ giúp, dụng cụ chỉnh hình, phương tiện, thiết bị chỉnh hình, phục hồi chức năng cho người có công trong thời gian tại ngũ, công tác quy định tại khoản 5 Điều 90 Nghị định.

Quy trình xác nhận và đề nghị giải quyết chế độ ưu đãi trong giáo dục và đào tạo được thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 1 Điều 97 của Nghị định.

Quy trình cấp lại Giấy chứng nhận thương binh đối với thương binh đang tại ngũ, đang công tác thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 115 của Nghị định.

Quy trình tạm dừng, chấm dứt hưởng chế độ ưu đãi người có công được quy định tại Điều 118 của Nghị định.

Quy trình hưởng chế độ ưu đãi người có công được quy định cụ thể tại Điều 119 của Nghị định.

Quy trình giải quyết chế độ trợ cấp một lần khi người có công tại ngũ hoặc từ trần được quy định tại Khoản 5 Điều 123 của Nghị định.

Quy trình sửa đổi, bổ sung thông tin cá nhân trong hồ sơ người có công được quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 130 của Nghị định.

Quy trình luân chuyển hồ sơ người có công do Quân đội quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 128 Khoản 1 và Điểm b Khoản 2 Điều 132 của Nghị định.

Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/09/2022.

Leave a Reply

Your email address will not be published.